Kích thước giấy và các loại giấy

0
224
tùy theo nhu cầu và tính chất từng dòng máy in để chọn giấy in thích hợp
tùy theo nhu cầu và tính chất từng dòng máy in để chọn giấy in thích hợp

 

Giấy in hay giấy photo là những loại giấy phổ biến trong công việc văn phòng. Nhưng bạn có thắc mắc xem có những loại giấy nào, kích thước nó thế nào không?

Tìm hiểu về các loại giấy thông dụng:

Giấy Couche: Bề mặt bóng, láng mịn và sáng. Loại giấy in này được ứng dụng khi in tờ rơi quảng cáo, brochure, poster. Định lượng của giấy couche trong mức 80-350g/m2.

Giấy Duplex: có một mặt trắng và láng,  mặt kia sẫm màu hơn. Giấy duplex thường dùng để in các hộp sản phẩm đòi hỏi độ cứng, độ chắc chắn. Định lượng của loại giấy này phải trên 300g/m2.

Giấy Crystal: có một mặt láng bóng, mặt kia nhám, thường dùng linh động tùy theo yêu cầu sử dụng

Giấy Ford: chính là giấy A4 văn phòng bạn hay sử dụng, định lượng trong khoảng 70-80-90g/m2 … Giấy ford có bề mặt nhám, bám mực tốt, cũng được dùng để in hóa đơn, sản xuất tập học sinh…

Giấy Bristol: bám mực vừa phải, bề mặt hơi bóng, in offset đẹp. Loại giấy này được ứng dụng để in bìa sơ mi, brochure, card, tờ rơi, poster, thiệp mời, nó cũng được dùng trong công nghiệp sản xuất hộp xà bông, mỹ phẩm, dược phẩm,… Giấy có định lượng 230 – 350g/m2.

Giấy Ivory: tương tự như Bristol, nhưng mặt còn lại sần sùi, thường nằm ở mặt trong sản phẩm.

Fort: không “ăn mực”, thường dùng để làm giấy tiêu đề, ruột sổ, note,…

Các loại giấy nghệ thuật khác: thường đắt tiền. Màu sắc in trên nó không rực rỡ do bề mặt giấy ráp.

Bên cạnh đó, bạn còn bắt gặp các loại giấy khác như: giấy mỹ thuật, giấy phủ kim loại, giấy cán có gân, dát vàng, bạc dùng để in bằng khen, thiệp cưới.

Tìm hiểu các loại giấy in
Tìm hiểu các loại giấy in

Tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về các chỉ số của giấy in

– Kích thước giấy được viết chiều ngắn ở trước, chiều dài ở sau

– Khổ giấy các loại A, B và C có tỷ lệ 2 cạnh là căn bậc 2 của 2, xấp xỉ 1.414, đều là các hình chữ nhật.

– Diện tích của khổ A0 quy định là 1m². Các cạnh của khổ A0 là 841x1189mm

– Các khổ có thứ tự xác định lùi, khổ sau có diện tích bằng 50% diện tích khổ

– Các khổ của dãy B được tính bằng cách lấy trung bình nhân các khổ kế tiếp nhau của dãy A

– Các khổ của dãy C được suy ra bằng cách lấy trung bình nhân các khổ của dãy A và B tương ứng

Kích thước của các khổ giấy

* Khổ A, Kích thước (mm)

A0: 84 x1189

A1: 594×841

A2: 420×594

A3: 297×420

A4: 210×297

A5: 148×210

A6: 105×148

A7: 74×105

A8: 52×74

A9: 37×52

A10: 26×37

A11: 18×26

A12: 13×18

A13: 9×13

* Khổ B Kích thước (mm)

B0: 1000×1414

B1: 707×1000

B2: 500×707

B3: 353×500

B4: 250×353

B5: 176×250

B6: 125×176

B7: 88×125

B8: 62×88

B9: 44×62

B10: 31×44

B11: 22×31

B12 15×22

* C Kích thước (mm)

C0: 917×1297

C1: 648×917

C2: 458×648

C3: 324×458

C4: 229×324

C5: 162×229

C6: 114×162

C7: 81×114

C8: 57×81

các khổ giấy in
các khổ giấy in

Điều gì quyết định màu sắc trên các loại giấy khi in?

Câu trả lời chính là bề mặt giấy, nó tạo nên những sai lệnh về màu sắc trên nhiều loại giấy khác nhau (thử nghiệm khi in cùng một thông số màu). Giấy càng thô, nhám thì khả năng in sai màu, không rõ càng cao. Giấy càng bóng, láng thì hình ảnh càng đúng màu, sắc nét và rực rỡ.

Thứ 2 là màng cán (mờ, bóng) hoặc phủ UV lên bề mặt giấy. Màng bóng tăng thêm tông màu sử dụng, màng mờ sẽ làm dịu tone màu của ấn phẩm.

Định lượng giấy

Gms hay gsm (gram meter square): đơn vị định lượng giấy – định lượng (gam) trên 1 mét vuông.

Ví dụ: Couche 150gsm – giấy Couche có định lượng là 150 gam cho một 1 mét vuông giấy.

Điều này có nghĩa là định lượng càng lớn thì giấy càng dày và giá thành càng cao.